HƯỚNG TỚI VIỆC TẠO CƠ HỘI ĐẾN TRƯỜNG VÀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ
KHĂN
Đặng Tự ân
Bộ GD và Đào tạo
1.
Trong
thời đại ngày nay, mọi quốc gia trên thế giới đều nhận thức rơ vai tṛ quan
trọng hàng đầu của giáo dục (GD)
v́ nó chính là ch́a khóa cho sự phát triển thành công. Điều này đúng với cả các
nước công nghiệp phát triển và các nước đang phát triển. Bởi, bất ḱ một quốc
gia nào muốn có sức cạnh tranh trên thế giới th́ trước hết tất cả công dân phải
tiếp cận được với GD và có khả năng đóng góp cho sự phát triển của quốc gia đó.
Hiện
nay, các nước công nghiệp phát triển đă chuyển sự tập trung vào chất lượng của
GD do đă đạt được phổ cập GD cho tất cả công dân. Tuy nhiên, đối với rất nhiều
nước đang phát triển, phổ cập GD vẫn là một thử thách lớn.
Tại
Hội nghị Giáo dục thế giới tổ chức
tại Dakar, Senegal (4/2000),
tất cả chính phủ các nước và các nhà tài trợ đă thông qua Khung công việc hành động Dakar, GD cho mọi
người: đáp ứng được những cam kết chung của chúng ta. Kể từ đó, GD cho mọi người đă trở thành chính sách
GD chính cho hầu hết các quốc gia trong khu vực nhằm đạt đến nền GD có chất
lượng và hoàn thành bậc học ít nhất là tiểu học, và trong nhiều trường hợp là
trung học cơ sở, cho tất cả mọi trẻ em (TE)
bất kể giới tính, dân tộc, vị thế xă hội, vùng miền hay trẻ khuyết
tật.
Trong
ṿng 10 năm qua, Việt Nam
đă bước đầu đạt được các mục tiêu của PCGDTH. Nhưng như vậy không có nghĩa là
tất cả TE đă được đến trường và chất lượng của toàn bộ hệ thống GD đă được cải
thiện hoàn toàn. Một điều dễ nhận thấy: sự đói nghèo là một nhân tố chính gây ra
sự khó khăn trong tất cả các lĩnh vực của đời sống, bao gồm cả lĩnh vực GD. Cơ
hội GD và chất lượng GD giữa các vùng miền có một khoảng cách lớn. Việt Nam cũng
như tất cả các quốc gia trên thế giới không thể chấp nhận khoảng cách về cơ hội
GD và chất lượng GD tồn tại trong một thời gian dài. Nhưng làm thế nào để xoá bỏ
khoảng cách đó, để TE có hoàn cảnh khó khăn trên khắp mọi miền đất nước có cơ
hội đến trường c̣n là bài toán nan giải.
Dự
án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh
khó khăn (PEDC)
bắt đầu đi vào hoạt động từ cuối năm 2003 với mục tiêu là cải thiện cơ hội đến
trường và nâng cao chất lượng GD cho TE có hoàn cảnh khó khăn; cải thiện chất
lượng cung cấp dịch vụ GD tiểu học, đặc biệt ở các huyện khó khăn, các trường
khó khăn, các điểm trường lẻ; tăng cường khả năng tiếp cận với GD của gia đ́nh
và cộng đồng; giảm số TE có hoàn cảnh khó khăn không đi học hoặc hiện đang bỏ
học, TE dân tộc thiểu số, TE khuyết tật, TE nghèo, TE đường phố nhằm tăng tỉ lệ
đi học tiểu học, tỉ lệ hoàn thành bậc học; nâng cao chất lượng đầu ra của tiểu
học, góp phần phổ cập trung học cơ sở.
Trong
thời gian từ năm 2003 đến hết năm 2009, Dự án được triển khai ở 219 huyện có khó khăn về GD thuộc 40 tỉnh (Hà
Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Quảng Ninh,
Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng B́nh, Quảng Trị, Thừa
Thiên-Huế, Quảng Nam, Quảng Ngăi, B́nh Định, Phú yên, Khánh Hoà, Gia Lai,
KonTum, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng, Ninh Thuận, B́nh Phước, Tây Ninh, Đồng Nai,
B́nh Thuận, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc
Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau).
Các huyện được lựa chọn dựa trên kết quả khảo sát thực tế từng điểm trường và
xếp loại theo các chỉ số GD.
Dự
án đặc biệt tập trung vào TE có hoàn cảnh khó khăn –
TE không có cơ hội tiếp cận b́nh đẳng để hoàn thành bậc tiểu học. Đó là những TE
trong độ tuổi đi học mà không đi học tiểu học; TE đă đi học tiểu học nhưng hiện
bỏ học; TE đă lưu ban hoặc có nguy cơ lưu ban; TE đang đi học nhưng có nguy cơ
bỏ học (do
nguyên nhân về kinh tế văn hoá, xă hội).
TE
có hoàn cảnh khó khăn về GD tiểu học được xác định ở đây là những HS thuộc các
trường, điểm trường không có đủ điều kiện tối thiểu hoặc không có nguồn lực để
cung cấp cho các em một nền GD tiểu học có chất lượng; những TE thuộc các gia
đ́nh ít có khả năng cho các em đi học hoặc ít có khả năng hoàn thành bậc tiểu
học, thông thường bao gồm: TE thuộc dân tộc thiểu số và vùng sâu, vùng xa, TE
thuộc gia đ́nh nghèo và địa phương nghèo, TE khuyết tật, TE đường phố và TE phải
làm việc sớm
2.
Để
các hoạt động đạt được hiệu quả tối ưu, việc quản lí và tổ chức thực hiện Dự án
có sự phân cấp rơ ràng: Hội đồng chỉ đạo liên bộ -> Ban Điều phối Dự án TW
-> Ban điều hành Dự án cấp tỉnh -> Ban điều hành Dự án cấp huyện ->
trường và điểm trường.
Dưới
sự điều hành của Ban Điều phối, Dự án cấp Bộ được phân chia các thành phần
(TP),
tiểu TP với những mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung hoạt động cụ thể như
sau:
TP
1:
Đạt các mức chất lượng trường cơ bản
(MCLTCB)
+
Tiểu TP 1.1: Tăng cường năng lực quản lí cấp huyện để đạt MCLTCB.
Cụ
thể: thiết lập hệ thống xây dựng kế hoạch, giám sát, đánh giá, xây dựng và hoạt
động của hệ thống thông tin quản lí GD cấp huyện (bao
gồm cả kiểm kê MCLTCB); xây dựng bộ công cụ và quy tŕnh lập kế hoạch, giám sát
và đánh giá; tập huấn cấp tỉnh và
cấp huyện về công tác xây dựng kế hoạch, giám sát và công tác thông tin quản lí
GD để đạt MCLTCB.
+
Tiểu TP 1.2:
Cải thiện chất lượng giảng dạy, hỗ trợ GV
và HS để đạt MCLTCB. Cụ
thể: hỗ trợ sách hướng dẫn cho GV đứng lớp, tài liệu và các mô đun đào tạo; phát
triển, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho GV để nâng cao chất lượng GV điểm
trường; cải tiến việc dạy tiếng Việt và chuẩn bị tiếng Việt trước tuổi đến
trường; cung cấp sách giáo khoa, tài liệu, đồ dùng giảng dạy và học tập cho
trường, điểm trường, GV và HS.
+
Tiểu TP 1.3: Cải thiện cơ sở vật chất để đạt MCLTCB.
Cụ
thể: xây dựng mô h́nh mẫu trường học, lựa chọn mô h́nh và điều chỉnh cho phù
hợp; xây dựng pḥng học tại các trường và điểm trường.
+
Tiểu TP 1.4: Hỗ trợ HS để đạt PCGDTH và sự tham gia của cộng đồng để đạt
MCLTCB.
Cụ
thể: tổ chức tập huấn cộng đồng; hỗ trợ HS ở trường, điểm trường để PCGDTH và
đạt MCLTCB.
TP
2: Các biện pháp hỗ trợ GD cho nhóm TE có nguy cơ bị thiệt tḥi
cao
+ Tiểu TP 2.1: GD hoà nhập cho TE khuyết tật. Cụ thể: nghiên
cứu, xây dựng các hướng dẫn chỉ đạo ngành; xác định quy mô của các nhóm trẻ
khuyết tật (hệ
thống thông tin quản lí GD, lập hồ sơ khuyết tật); tạo điều kiện, cung cấp tài
liệu cho GV để giảng dạy cho trẻ khuyết tật; huy động sự tham gia của cộng đồng
và hỗ trợ cho nhóm trẻ khuyết tật.
+
Tiểu TP 2.2:
Hỗ trợ TE đường phố và những nhóm trẻ
khác có nguy cơ bị thiệt tḥi cao. Cụ
thể: nghiên cứu, xây dựng các hướng dẫn chỉ đạo ngành; cải tiến về GD cho những
nhóm trẻ có nguy cơ bị thiệt tḥi.
TP
3: Tăng cường năng lực và cải tiến công tác quản lí cấp quốc gia và cấp tỉnh để
đạt MCLTCB và hỗ trợ các nhóm trẻ có nguy cơ bị thiệt tḥi
cao
+
Tiểu TP 3.1:
Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch cấp quốc
gia về MCLTCB. Cụ
thể: nghiên cứu, xây dựng các hướng dẫn chỉ đạo ngành để đạt MCLTCB.
+
Tiểu TP 3.2: Tăng cường năng lực và cải tiến công tác quản
lí.
TP
4: Quản lí Dự án
3.
Trong rất nhiều hoạt động nhằm hướng tới mục tiêu tạo cơ hội đến trường và nâng
cao chất lượng GD cho TE có hoàn cảnh khó khăn, dự án đă tập trung nghiên cứu và
khảo sát thực tế để đưa ra tiêu chuẩn về mức chất lượng tối thiểu (MCLTT),
xác định những điều kiện tối thiểu về năng lực, tài liệu dạy học, sự hỗ trợ GV,
cơ sở vật chất và các mối liên kết với cộng đồng. MCLTT vừa có ư nghĩa xác định
đầu vào tối thiểu cần thiết vừa xác định những kết quả cơ bản mong muốn của các
trường.
Hàng
năm, dự án tiến hành kiểm kê để xác định chính xác mức độ, hiện trạng của các
trường về MCLTT. Từ đó, xây dựng được chỉ số MCLTT nhằm đảm bảo cho việc phân bổ
các nguồn lực một cách công bằng cho các trường, đáp ứng đúng mức nhu cầu thực
tế. Dự án hợp tác với các Ban ngành có liên quan để đảm bảo chính sách, thủ tục,
quy tŕnh và nguồn lực hỗ trợ cho các hoạt động.
Các yếu tố được xem xét khi xác định
MCLTT của một trường học là: tổ chức và
quản lí trường học; đội ngũ GV; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học; thực
hiện xă hội hoá GD; các hoạt động GD và chất lượng GD; kết quả mong muốn.
Mỗi
một yếu tố được chia các tiêu chí cụ thể. Chẳng hạn, yếu tố: cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học
được cụ thể thành các tiêu chí như sau:
Về
trường học, lớp học:
-
Trường, điểm trường được đặt tại nơi yên tĩnh, cao ráo, thoáng mát, thuận tiện
cho tất cả HS đi học. Trường không có nhà ở, hàng quán trong khuôn viên trường,
có nơi dành cho sinh hoạt toàn trường. Trường có giếng hoặc các nguồn nước sạch
khác và nhà vệ sinh.
-
Pḥng học ở tất cả các trường chính và điểm trường đều được xây dựng kiên cố
(tường,
sàn và mái) và có đủ ánh sáng tự nhiên. Các trường và pḥng học phải đảm bảo
rằng các HS khuyết tật có thể đến học được. Nếu trong lớp có một HS khuyết tật
học hoà nhập th́ được giảm sĩ số HS/lớp (theo
quy định) từ 2 đến 3 HS.
-
Tất cả các pḥng học ở trường chính và điểm trường đều được trang bị bảng đen,
đủ bàn ghế cho GV, đủ bàn ghế cho HS và có ḥm đựng (dễ
vận chuyển) hoặc tủ có khoá để chứa các tài liệu giảng dạy và học
tập.
-
Các trường có thể mở thêm điểm trường nhằm tạo điều kiện cho TE tới trường được
thuận lợi. Tuy nhiên, khi mở thêm điểm trường phải có quy hoạch để đảm bảo có đủ
HS tới học hàng năm. Những nơi có đủ số HS quy định và quá nhiều điểm trường cần
thành lập trường tiểu học mới.
Về
trang thiết bị dạy học tối thiểu:
-
Trường và mỗi điểm trường phải có một bộ đồ dùng dạy học tối thiểu và tài liệu
dạy học cho mỗi khối lớp.
-
Trường và mỗi điểm trường phải có một bộ sách, tài liệu tham khảo phù hợp với
mỗi khối lớp.
-
Mỗi GV ở trường và điểm trường có một bộ đồ dùng văn pḥng phẩm cần thiết
(như
thước kẻ, kéo, phấn, giấy, bút).
-
Mỗi GV ở trường và điểm trường có một bộ sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn
giảng dạy theo yêu cầu của từng khối lớp mà GV đó dạy.
3)
Về tài liệu, đồ dùng học tập tối thiểu cho HS
-
Mỗi HS dân tộc theo học ở trường và các điểm trường sẽ được cung cấp các tài
liệu tăng cường tiếng Việt.
-
Tất cả HS của trường và các điểm trường có một bộ SGK (toán
và tiếng Việt). HS phải có đủ SGK theo h́nh thức mua, mượn (hoặc
cấp phát). Không ép buộc HS mua các sách tham khảo (kể
cả sách tham khảo trong danh mục).
-
Tất cả HS của trường và các điểm trường có đủ các đồ dùng học tập tối thiểu như
vở và bút ch́.
Trong
khuôn khổ Dự án PEDC, mỗi huyện cần xây dựng kế hoạch 5 năm nhằm đạt MCLTT của
huyện. Kế hoạch này tóm tắt các đầu vào cần thiết để đạt MCLTT cho tất cả các
trường trong huyện (trừ
những đầu vào có được từ các chương tŕnh và dự án khác của chính phủ và các nhà
tài trợ khác, lập kế hoạch đạt MCLTT trong ṿng 5 năm). Dựa vào kế hoạch này,
các huyện lập bản dự trù kinh phí cần thiết hàng năm cho việc xây dựng các
trường đạt tiêu chuẩn của MCLTT. Trên cơ sở đó, Dự án PEDC có kế hoạch hỗ trợ
kinh phí kịp thời, hợp lí.
Có
thể nói,
tạo cơ hội đến trường và nâng cao chất lượng GD cho TE có hoàn cảnh khó khăn
là
đích cuối cùng Dự án PEDC cần hướng tới, cần đạt được. Đây cũng chính là yếu tố
tiên quyết trong chính sách GD cho mọi
người, là nhân tố đảm bảo cho việc PCGDTH, PCGDTHCS triệt để trên phạm vi cả
nước.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Báo
cáo nghiên cứu khả thi –
Dự án GD tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, Quyết định số 224/QĐ-TTg
ngày 5-3-2003
2.
Kế
hoạch thực hiện dự án –
Ngày 11-12-2003
Summary
The
article is on the introduction of Project of Education for Disadvantaged
Children (PEDC):
coverage, objectives, activities, management etc with focus on the final aim of
the project as described in the title.